Kiến thức

Calories là gì ? Tham khảo bảng calo các món ăn Việt Nam

calories-la-gi-bang-calo-cac-mon-an-viet

Hiểu một cách đơn giản, cân nặng của chúng ta phụ thực vào hàm lượng Calories từ thực phẩm nạp vào cơ thể? vậy Calories là gì? Các thực phẩm chúng ta ăn uống hằng ngày chứa bao nhiêu Calories?

» Tham khảo bài viết: BMR là gì ? Tính BMR giúp kiểm soát calo giảm cân hiệu quả tại đây: https://whey.vn/bmr-la-gi-tinh-bmr-kiem-soat-calo-giam-can-hieu-qua.htm

1. Calories là gì ? Sự thật Calories, Calo và Kcal :

Calories hay thường gọi là Calo. Chế độ dinh dưỡng, calo là đơn vị dùng để đo năng lượng mà thực phẩm cung cấp cho chúng ta khi đưa vào cơ thể để nuôi dưỡng. Đây cũng chính nguồn năng lượng này giúp duy trì nhịp tim, hơi thở, chức năng của não bộ, hay nhiều hoạt động khác trong cơ thể. Mỗi loại thực phẩm đều chứa trong nó một lượng calo nhất định.

Thực tế, Calo = Kcal, chúng đều là tên gọi của Calories. Tại Hoa Kỳ hay Việt Nam chúng ta thì vẫn thường dùng Calo, còn ở Anh thì đã chuyển qua dùng Kcal :

– 1 calories = 1 calo = 1 kilocalorie = 1 kcal.

Calories: thường được gọi là calories lớn, kilogram calorie; nó cũng là lượng calo trong mọi chế độ ăn uống, trong thành phần dinh dưỡng mà cơ thể chúng ta nạp vào hằng ngày.

– 1 Calories = 1000 Calorie

Vậy ta có thể hiểu mối quan hệ giữa Calo, Kcal, Calorie, Calories Kcal là từ viết tắt của Kilocalories : 1 Calories = 1 Kcal = 1 calo = 1000 Calorie.

Calories là gì ? Tham khảo bảng calo các món ăn Việt Nam để cân đối thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống khoa học, hợp lý...

» Tham khảo ngay: Cách tính Macro đơn giản và chính xác nhất tại đây: https://whey.vn/cach-tinh-macro-don-gian-va-chinh-xac-nhat.htm

2. Vai trò của calo với cơ thể

Khi chúng ta ăn nhiều thực phẩm giàu năng lượng mà không tập thể dục, kết quả là năng lượng dư thừa trong cơ thể được chuyển hóa thành chất béo tích trữ, khiến chúng ta béo lên, thừa cân, béo phì.

Thừa cân béo phì có nhiều biến chứng nguy hiểm như bệnh tim mạch, huyết áp, bệnh chuyển hóa như tiểu đường, gút, hô hấp, khớp và các bệnh ung thư khác…

Những người thường xuyên bị dư thừa năng lượng và cần đếm calo để giảm cân như người có thói quen ăn nhiều chất béo, đường, ngũ cốc, thịt; người thường xuyên ngủ nướng, ít vận động, có thói quen ăn vặt, ăn Về đêm, Uống nhiều bia, ăn uống không điều độ …

Calories là gì ? Tham khảo bảng calo các món ăn Việt Nam để cân đối thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống khoa học, hợp lý...

3. Tại sao phải tính calo?

Lượng calo trong thức ăn cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu bạn ăn quá nhiều, bạn sẽ tăng cân. Vì nếu calo không được đốt cháy, chúng sẽ được lưu trữ trong cơ thể dưới dạng chất béo. Trong khi cơ thể bạn cần một số chất béo để khỏe mạnh, thì quá nhiều chất béo có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.

Do đó, bạn cần biết nhu cầu của mình và kiểm soát lượng calo nạp vào cơ thể. Lượng calo cơ thể cần là lượng calo cần thiết để đảm bảo chức năng trao đổi chất và hoạt động thể chất hàng ngày. Vì vậy, để cơ thể không đốt cháy quá nhiều calo dẫn đến tích mỡ thừa, bạn cần phải tính lượng calo.

Calories là gì ? Tham khảo bảng calo các món ăn Việt Nam để cân đối thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống khoa học, hợp lý...

4. Nên bổ sung bao nhiêu calo mỗi ngày ?

Như chúng ta đã biết, Calo là yếu tố cho năng lượng cần thiết cho cơ thể để duy trì sự sống. Do mỗi người có thói quen sống khác nhau nhu cầu calo khác nhau. Phụ thuộc vào mức độ hoạt động, ước tính ở nữ giới trưởng thành cần bổ sung mức 1.600-2.200 calo mỗi ngày và nam giới trưởng thành là 2.000- 3.000 calo tùy thuộc vào cân nặng, cũng như như cầu hoạt động cơ thể của mỗi người.

Ngoài ra, mỗi cơ thể đang trong giai đoạn phát triển, như như phụ nữ mang thai và thanh thiếu niên, thường cần nhiều hơn 2.000 calo mỗi ngày.

Trong trường hợp calo đốt cháy nhiều hơn số lượng bạn tiêu thụ, sẽ thâm hụt, dẫn đến giảm cân. Ngược lại, bạn có thể tăng cân khi tiêu thụ nhiều calo hơn mức đốt cháy. Trọng lượng không thay đổi xảy ra khi cả hai số bằng nhau. Do đó, sẽ phụ thuộc vào mục tiêu bạn mong muốn của bạn, mà hàm lượng calo mà bạn cần sẽ khác nhau.

» Để nắm chính xác lượng calories bạn cần nạp trong ngày thì bạn nên tham khảo về Macro và cách tính Macro tăng cân, giảm cân phù hợp với cân cơ thể.

Tham khảo ngay cách tính Macro đơn giản và chính xác nhất dành cho người muốn tăng cân, giảm cân, người tăng cơ giảm mỡ...

5. Calories trong thực phẩm:

Chế độ ăn uống cân bằng và tốt cho sức khỏe bao gồm nhiều thực phẩm nguyên chất, chưa qua chế biến. Đây là nguồn calo cho cơ thể chúng ta. Trong mỗi bữa ăn, bạn nên tập trung vào các loại thực phẩm giàu protein và chất xơ, chẳng hạn như trái cây, rau và ngũ cốc như:

  • Ngũ cốc nguyên hạt: gạo nâu, yến mạch, hạt lúa mì bulgur, diêm mạch, hạt farro, kê, v.v.
  • Trái cây: quả mọng, đào, táo, lê, dưa, chuối, nho, v.v.
  • Các loại rau không chứa tinh bột: cải xoăn, rau bina, hạt tiêu, bí ngòi, bông cải xanh, cải thìa, cải cầu vồng, cà chua, bông cải trắng, v.v.
  • Các loại rau có tinh bột: bí đỏ, khoai lang, khoai tây, đậu Hà Lan, chuối, v.v.
  • Các sản phẩm từ sữa: sữa chua nguyên chất giảm hoặc đầy đủ chất béo, sữa chua kefir và phô mai đầy đủ chất béo.
  • Thịt nạc: gà tây, gà, thịt bò, thịt cừu, bò rừng, thịt bê, v.v.
  • Các loại hạt: hạnh nhân, hạt điều, hạt macadamia, quả phỉ, hạt hướng dương, hạt thông và hạt bơ tự nhiên
  • Cá và hải sản: cá ngừ, cá hồi, cá bơn, sò điệp, tôm, v.v.
  • Các loại đậu: đậu xanh, đậu đen, đậu cannellini, đậu đỏ, đậu lăng, v.v.
  • Trứng: trứng hữu cơ, toàn bộ trứng có mật độ dinh dưỡng cao và lành mạnh nhất
  • Protein từ thực vật: đậu phụ, đậu nành nhật (edamame), đậu gà, bột mì căn (seitan), bột protein từ thực vật, v.v.
  • Chất béo lành mạnh: quả bơ, dầu dừa, dầu bơ, dầu ô liu, v.v.
  • Các loại gia vị: gừng, nghệ, hạt tiêu đen, ớt đỏ, ớt bột, quế, nhục đậu khấu, v.v.
  • Các loại thảo mộc: rau mùi tây, húng quế, thì là, rau mùi, lá oregano, cây hương thảo, vv
  • Đồ uống không chứa calo: cà phê đen, trà, nước khoáng có ga, v.v.
Tham khảo ngay cách tính Macro đơn giản và chính xác nhất dành cho người muốn tăng cân, giảm cân, người tăng cơ giảm mỡ...

6. Cắt giảm calo thế nào để giảm cân không bị đói

Mặc dù biết rằng cần giảm cân để duy trì lối sống khỏe mạnh và giữ một thân hình cân đối, nhưng nó không hề đơn giản với chế độ ăn kiêng bởi những “cơn bị đói”. Tuy nhiên, chỉ cần trang bị một số kiến thức sẽ tránh khỏi được tình trạng này

Calo là một phần quan trọng để kiểm soát cân nặng nhưng sẽ bất lợi cho cơ thể nếu mất kiểm soát hàm lượng calo từ dinh dưỡng mà bạn bổ sung.

Ví dụ, có khoảng 526 calo trong 227g khoai tây chiên ở các cửa hàng thức ăn nhanh. Còn khi bổ sung 227 g ức gà chỉ chứa 390 calo. Ức gà giàu protein hơn (hơn khoảng 35 g), giúp duy trì sức khỏe và chức năng của xương, cơ, sụn khớp, da và máu. Nhiều loại vitamin như vitamin B, vitamin C, sắt và magie cũng có trong thực phẩm giàu protein.

Các bạn thấy đói do không bổ sung đủ nhu cầu dinh dưỡng. Vì vậy, nên bổ sung protein, carbohydrate và chất béo tốt cho sức khỏe cơ thể. Chế độ ăn tốt cho sức khỏe trung bình 40% protein, 40% cacbonhydrat và 20% chất béo.

Calories là gì ? Tham khảo bảng calo các món ăn Việt Nam để cân đối thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống khoa học, hợp lý...

6.1 Ăn nhiều protein :

Ăn nhiều protein tạo cảm giác no lâu hơn, hạn chế các cơn đói và không gây thèm ăn như khi bổ sung tinh bột. Protein cũng rất tốt trong việc duy trì sức khỏe, hơn nữa thường thiếu hụt người trẻ nhỏ và người già. Ước tính 8 người trên thế giới thì có 1 người chưa đảm bảo hàm lượng protein thiết yếu trong ngày.

Đặc biệt Protein cũng cần nhiều cho quá trình giảm cân và calories của cơ thể để có thể hấp thụ triệt để, từ đó thúc đẩy BMR, tăng lượng calories đốt cháy trong ngày, giúp giảm cân nhanh hơn.

Vai trò của Protein với cơ bắp và cuộc sống là gì ? chúng ta cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

» Tham khảo thêm: 1kg bằng bao nhiêu calo? tại đây:https://whey.vn/1kg-bang-bao-nhieu-calo-cach-giam-can-don-gian.htm

6.2 Tránh đồ ngọt, trái cây:

Các món nhiều đường rất hấp dẫn. Nhưng chính đồ ngọt cũng là tác nhân gây hại sức khỏe, vòng eo, và trí tuệ của bạn. Mặc cho không tốt, chúng ta hiện đang thoải mái “tiêu thụ” gấp 5 lần mức khuyến nghị của Hiệp hội tim mạch Mỹ. Tương đương nữ giới đang hấp thu 30 muỗng đường, nam giới hấp thu 45 muỗng đường hàng ngày. Đường ẩn chứa khắp mọi thức ăn, có đến 75% đồ bạn ăn có chứa đường.

Đặc biệt đường có trong các đồ uống đóng chai, nước ngọt, nước trái cây, chè, sinh tố, trái cây, mứt, sữa hộp, sữa chua, nước chấm, nước tương, nước sốt,… Và cuối cùng là thứ mà người Việt chúng ta ăn hàng ngày: tinh bột, bao gồm: các loại đậu, khoai tây chiên, mì sợi, cơm và bánh mì trắng,…(1)

Đồ có gas, là một trong những loại thực phẩm xếp hàng không lành mạnh với sức khỏe và ảnh hưởng đến quá trình giảm cân của bạn.

Nó liên quan mật thiết làm mất kiểm soát cân nặng và nếu bạn ăn, uống quá nhiều thức uống có đường. Mặc dù thức uống có đường có rất nhiều calo, nhưng não của bạn không coi chúng như thức ăn. Nếu bạn thực sự muốn giảm cân, hãy dừng ngay sử dụng chúng.

Calories là gì ? Tham khảo bảng calo các món ăn Việt Nam để cân đối thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống khoa học, hợp lý...

=> Tham khảo Whey Protein tăng cơ đang khuyến mãi giá rẻ tại: https://whey.vn/danh-muc/whey-protein.html

6.3 Uống nhiều nước :

Trong một nghiên cứu vào năm 2014, các nhà khoa học đã yêu cầu 50 phụ nữ thừa cân uống 500ml nước trước khi ăn sáng, ăn trưa và ăn tối. Và uống trước mỗi bữa ăn khoảng 30 phút. Khoảng 500 ml nước này là lượng nước uống thêm cùng với số nước bình thường họ vẫn uống.

Kết quả, các nhà khoa học phát hiện lượng mỡ thừa và chỉ số khối cơ thể (BMI) của những phụ nữ tham gia nghiên cứu đều giảm. đặc biệt khoảng thời gian đó, cuộc sống của họ không thay đổi.

Uống nước giúp giảm cân theo nhiều cách. Trước tiên, uống nước có thể làm tạo cảm giác no, giúp hệ tiêu hóa và ruột hoạt động khỏe mạnh tốt hơn hơn.

Khuyến cáo, phụ nữ nên uống ít nhất 2 lít nước/ngày. Nam giới nên uống 3 lít/ngày. Với phụ nữ mang thai, họ cần uống khoảng 2,5 lít/ngày, theo khuyến cáo của Viện Y học Mỹ (IOM).

Với chế độ ăn uống giảm cân, da bị ảnh hưởng và cần tăng cường bổ sung rất nhiều nước để giữ cân bằng.

Trong khi đó Gan cần đủ nước để thực hiện bài tiết và thải mỡ thừa. Nếu không uống đủ nước, dẫn đến tích trữ mỡ, gây khó dễ cho quá trình giảm cân.

Calories là gì ? Tham khảo bảng calo các món ăn Việt Nam để cân đối thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống khoa học, hợp lý...

=> Tham khảo Sữa tăng cân Mass Gainer đang khuyến mãi giá rẻ tại: https://whey.vn/danh-muc/sua-tang-can-mass-gainer.html

6.5 Tập gym, thể thao :

Gym- tập thể hình được nhiều người lựa chọn sử dụng rất hiệu quả. Gym cũng như nhiều các môn thể thao khác, nó tăng cường hoạt động của cơ thể, buộc cơ thể phải và tiêu hao năng lượng và mỡ thừa. Nghĩa là cơ bắp của bạn sẽ phát triển, bạn sẽ trở nên khỏe mạnh hơn, giảm cân nhanh hơn.

Rất nhiều người thắc mắc: “ tập gym có giảm cân được không?” Và xin được trả lời là : ‘tập gym giảm cân rất tốt”. Như các bạn đã biết thì giảm cân không phải là đơn giản với một số người, không phải tập nhẹ nhẹ, đi bộ, chạy bộ là sẽ giảm cân được. Khi tập luyện tại phòng gym hết sức mình, cố gắng vượt qua giới hạn để nâng mức tạ nặng nhất có thể.

Ngoài tác dụng giảm cân, nó còn có một số tác dụng đặc biệt nữa mà các môn thể thao khác không có được. Đó là điều chỉnh hình thể của bạn (tăng vòng 3, gọn vòng 2, săn chắc cơ thể).

Tại sao lại như vậy? Đặc trưng của các bài tập gym là bài tập được thiết kế riêng biệt cho từng bộ phận trên cơ thể (tập ngực, tập tay, tập vai, tập bụng,tập eo, tập mông…), nên bạn muốn tập tay thì tập trung vào những bài tập cho tay.

Tìm hiểu ngay nội dung bìa viết "Tập Fitness là gì? Những kiến thức cơ bản về Fitness "

6.6 Giảm hàm lượng tinh bột :

Tinh bột làm tăng lượng đường trong máu và gây ra cho ta cảm giác đói và thèm ăn, có nhiều thực phẩm khác làm từ bột gạo, tinh bột ngô và bột khoai tây cũng có ảnh hưởng tương tự, đặc biệt là các sản phẩm không chứa gluten.

Bắt đầu quá trình giảm cân bạn cần cắt giảm giảm bớt tinh bột phù hợp, không nên cắt giảm đột ngột, hãy bắt đầu từ việc giảm 1/3 lượng tinh bột hằng và ngày theo dõi trên Bảng tính calories trong thức ăn. Có thể có dấu hiệu chưa sẵn sàng, hãy tăng lượng tinh bột lên, và kiên trì thực hiện để khi cơ thể quen dần trước khi tiếp tục giảm bớt lượng tinh bột ở mức hợp lý.

Cơ thể mỗi người mỗi khác nhau, điều quan trọng là cần lên kế hoạch cùng chế độ phù hợp với mình và đảm bảo sức khỏe.

Những nguồn tinh bột tốt mà những người thừa cân béo phì có thể sử dụng trong thực đơn giảm cân của mình:

  • Khoai lang : Khoai lang chứa tinh bột tan chậm giúp tiêu hóa chậm hơn khiến bạn no lâu và cung cấp năng lượng lâu hơn, ngoài ra còn chứa chất xơ, chất dinh dưỡng và giúp đốt cháy mỡ. Nó còn có carotenoid, chất chống oxy hóa giúp ổn định đường huyết, giảm kháng insulin giúp calo ít bị chuyển hóa thành mỡ.
  • Rau củ, trái cây : Rau của quả và trái cây là thực phẩm tinh bột tốt vì chất béo và calories thấp. Chúng rất nhiều chất xơ, nên bạn có thể ăn thoải mái trong mọi bữa ăn. Ngoài ra, trái cây có lượng fiber lớn giúp bạn no lâu hơn.
  • Các loại đậu: Đậu là một loại thực phẩm có tinh bột rất tốt vì có lượng fiber cao.
Calories là gì ? Tham khảo bảng calo các món ăn Việt Nam để cân đối thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống khoa học, hợp lý...

=> Tham khảo sản phẩm Hỗ Trợ Giảm Cân đang khuyến mại ưu đãi giảm giá tại: https://whey.vn/danh-muc/ho-tro-giam-can.html

7. Để tăng cân bổ sung bao nhiêu Calo/ngày :

Cơ địa mỗi người nói chung và giữa nam, nữ nói riêng cũng có sự khác biệt rất lớn, vậy nên nếu muốn tăng cân một cách an toàn thì các bạn đều phải cung cấp một lượng calo khác nhau và phù hợp.

  • Đối với cơ thể nam giới: để các bạn nam có thể tăng cân thì mỗi ngày các bạn phải ăn thức ăn cung cấp dư ra 250 – 500 calories. Điều này cho thấy mỗi ngày trung bình bạn phải tiêu thụ 2000 calories thì giờ đây để tăng cân bạn cần nạp vào 2250 đến 2500 calories mỗi ngày.
  • Đối với cơ thể nữ giới: Với cơ thể nữ giới thì để có thể tăng cân thì số lượng calo bạn cần nạp vào người là 125 – 250. Tính ra trung bình một ngày cơ thể nữ giới đã tiêu thụ lên đến 1800 calories thì để có thể tăng cân bạn cần nạp trung bình 1925 – 2050 calo mỗi ngày.

Vậy 1kg tương đương bao nhiêu calo? Bạn nên nhớ Nếu dư ra 500 calories thì một tuần bạn sẽ dư ra 3500 calories. Suy ra có nghĩa là bạn có thể tăng lên 400 đến 0,5kg”.

Bạn cần nắm rõ được calories tăng cân bạn nên tính được BMR và TDEE để bổ sung hợp lýlượng calories cần nạp vào cơ thể duy trì cân nặng,dựa trên Bảng tính calories trong thức ăn để cân đối nhiều hơn, tăng cân đạt  hiệu quả.

Rất nhiều người áp dụng thành công 7 thực đơn giảm cân cho nữ hiệu quả 1 tuần được của WheyShop. Mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung bài viết...

=> Tham khảo thêm các sản phẩm Vitamin Khoáng Chất giá rẻ tại đây:  https://whey.vn/danh-muc/vitamin-khoang-chat.html

» Xem thêm: Các phương pháp Detox thải độc- Giảm cân hiệu quả

8. Tham Khảo Bảng Tính Calories các món ăn :

THỰC PHẨM DINH DƯỠNGSỐ LƯỢNGCALORIESĐẠMBÉOBỘT / ĐƯỜNGCHẤT XƠ
(energy)(protein)(lipid)(glucid/carbohydrate)(cellulose)
kcalgramgramgramgram
MÓN MẶN – ĂN TRƯA (11g30)- ĂN CHIỀU (<18g)
Cơm trắng1 chén vừa2004.60.644.20.23
1 đĩa cơm phần4069.31.289.90.47
Bầu xào trứng1 đĩa10948.541.3
Bò bía3 cuốn935.84.37.70.47
Bò cuốn lá lốt8 cuốn8414912.5133.16.86
Bò cuốn mỡ chài8 cuốn118060.446.1130.95.86
Cá bạc má chiên1 con13513.19.100
Cá bạc má kho1 con16721.15.38.70.04
Cá cơm lăn bột chiên1 đĩa1959.79.717.30.15
Cá chép chưng tương1 con15616.46.67.90.11
Cá chim chiên1 con11110.57.600
Cá đối chiên1 con1089.87.700
Cá đối kho1 con8210.22.74.40.02
Cá hú kho1 lát cá18415.69.78.70.04
Cá lóc chiên1 lát16914.912.200
Cá lóc kho1 lát cá13115.73.88.70.04
Cá ngừ kho1 lát cá12217.71.88.70.04
Cá trê chiên1 con21912.418.900
Cá viên kho10 viên nhỏ10015.12.83.50.01
Canh bắp cải1 chén371.82.12.80.82
Canh bầu1 chén301.22.11.50.52
Canh bí đao1 chén291.22.11.30.52
Canh bí rợ1 chén421.22.14.60.64
Canh cải ngọt1 chén301.72.11.10.9
Canh chua1 chén291.91.12.91.19
Canh hẹ1 chén332.92.10.70.35
Canh khoai mỡ1 chén511.51.18.70.56
Canh khổ qua hầm1 chén1751011.47.91.4
Canh mướp1 chén311.42.11.60.27
Canh rau dền1 chén220.92.10.10
Canh rau ngót1 chén291.92.10.70.5
Cơm tấm bì1 đĩa cơm phần6272619.387.60.48
Cơm tấm chả1 đĩa cơm phần5921718.190.71.03
Cơm tấm sườn1 đĩa cơm phần52720.713.381.60.44
Chả cá thác lác chiên1 miếng tròn13311.39.70.20.04
Chả giò chiên10 cuốn411.82.13.60.1
Chả lụa kho1 khoanh10211.74.63.50.01
Chả trứng chưng1 lát19511.313.960.35
Chim cút chiên bơ1 con20810.616.92.30.04
Đậu hủ dồn thịt1 miếng lớn32818.725.85.30.58
Gà kho gừng1 đĩa30121.919.110.30.91
Gà rô ti1 cái đùi30020.323.12.80
Gà xào sả ớt1 đĩa27220.419.14.70
Gan heo xào1 đĩa20024.89.73.40.15
Gỏi bì cuốn3 cuốn11610.33.610.60.25
Gỏi khô bò1 đĩa26815.811.525.12.08
Gỏi tôm cuốn3 cuốn1477.7517.80.76
Khoai tây bò bít tết1 đĩa24612.412.920.20.96
Khổ qua xào trứng1 đĩa1144.68.54.61.58
Lạp xưởng chiên1 cái29310.427.50.90
Mắm chưng1 miếng tròn19413.313.74.40.37
Mực xào sả ớt1 đĩa184316.70.10.03
Mực xào thập cẩm1 đĩa13617.45.93.50.58
Sườn nướng1 miếng11110.37.310.01
Sườn ram1 miếng15510.911.32.60.06
Tép rang10 con1015.66.54.80.02
Thị heo quay1 đĩa1469.21200
Thịt bò xào đậu que1 đĩa19516.86.916.61.25
Thịt bò xào giá hẹ1 đĩa14315.66.94.81.87
Thịt bò xào hành tây1 đĩa13211.86.95.80.77
Thịt bò xào măng1 đĩa10410.56.900
Thịt bò xào nấm rơm1 đĩa15213.59.62.90.92
Thịt heo phá lấu1 đĩa24213.919.91.60.05
Thịt heo xào đậu que1 đĩa24020.510.216.61.25
Thịt heo xào giá hẹ1 đĩa18819.310.24.81.87
Thịt kho tiêu1 đĩa20021.27.611.50.17
Thịt kho trứng1 trứng+2 miếng thịt31519.822.97.50
Xíu mại2 viên10411.94.24.60.3
MÓN CHAY
Bánh bao chay2 cái22010.54.7340.61
Bông cải xào thập cẩm1 đĩa1426.76.314.62.8
Bún bò huế1 tô47918.41665.33.3
Bún riêu1 tô48216.516.8663.4
Bún thịt nướng1 tô45114.713.767.33.96
Bún xào1 đĩa57023.428562.17
Cá cơm lăn bột chiên1 đĩa3166.717.333.40.64
Cà chua dồn thịt2 trái1317.37.29.20.78
Cá mòi kho1 đĩa1054.3510.82.9
Cà ri1 tô2787.811.4361.86
Cà tím nướng1 đĩa331.506.82.25
Canh chua1 tô371.715.21.18
Canh kiểm1 tô2915.413.137.71.67
Canh khổ qua hầm1 tô884.548.31.13
Canh rau ngót1 tô231.61.41.10.63
Cơm chiên dương châu1 đĩa53014.911.392.71.56
Chả lụa chiên1 cái tròn33636.718.55.70.22
Chả trứng chưng1 đĩa12710.85.19.40.72
Đậu hủ chiên xả1 miếng14811.6110.70.4
Đậu hủ dồn thịt1 miếng1969.114.37.80.58
Đậu hủ sốt cà1 đĩa23918.113.6111.44
Đùi gà chiên1 cái1731112.34.60.2
Gỏi bắp chuối1 đĩa1245.16.411.33.24
Gỏi ngó sen1 đĩa28612.29.338.42.62
Hủ tíu bò kho1 tô4101713.455.43.2
Mắm Thái1 đĩa16711.17.413.96.21
Măng kho thập cẩm1 đĩa1418.96.212.51.71
Mì bò viên1 tô45619.514.462.13.37
Mì căn xào sả1 đĩa2997.75.853.90.21
Mít kho1 đĩa1003.75103
Nấm rơm kho1 đĩa1547.510.57.30.9
Sườn nướng1 miếng12310.67.24.10.06
Sườn ram1 miếng2648.35.846.70.19
Tàu hủ ky chiên1 đĩa30637.215.44.80.22
Tôm lăn bột chiên1 đĩa2472.610.136.30.51
Tôm sốt cà1 đĩa24812.59.328.61.25
Thịt heo quay1 đĩa250714.123.71.38
Thịt kho tiêu1 đĩa31222.51619.52.7
MÓN NƯỚC – MÓN ĂN SÁNG (<6g30)
Bánh canh cua1 tô37921.48.454.32.19
Bánh canh giò heo1 tô4831923.648.61.01
Bánh canh thịt gà1 tô34612.811.148.51
Bánh canh thịt heo1 tô32212.88.548.51
Bột chiên1 đĩa44313.225.839.50.55
Bún bò huế (giò)1 tô62230.230.656.42.76
Bún mắm1 tô48028.215.556.83.26
Bún măng1 tô48520.919.556.44.21
Bún mộc1 tô51428.119.456.52.83
Bún riêu cua1 tô41417.812.2582.76
Bún riêu ốc1 tô53128.417.265.52.73
Bún thịt nướng chả giò1 tô5982421.1677.92.72
Canh bún1 tô29613.66.944.61.55
Cháo đậu đỏ1 tô32210.611.843.72.42
Cháo gỏi vịt1 tô93050.260.347.12.62
Cháo huyết1 tô33222.18.940.80.84
Cháo lòng1 tô41230.813.541.70.84
Hoành thánh1 tô24812.37.431.71.26
Hủ tíu bò kho1 tô53834.22641.61.29
Hủ tíu mì1 tô41016.712.956.91.36
Hủ tíu Nam vang1 tô40024.314.842.51.31
Hủ tíu thịt heo1 tô36114.412.547.81.23
Hủ tíu xào1 đĩa64641.425.562.81.67
Mì quảng1 tô54122.420.267.42.73
Mì thịt heo1 tô415198.266.41.71
Mì vịt tiềm1 tô77632.94364.51.57
Mì xào dòn1 đĩa63842.229.351.61.83
Miến gà1 tô63517.818.1100.26.4
Nui chiên1 đĩa52318.224.3580.6
Nui thịt heo1 đĩa41417.59.361.40.21
Phở bò chín1 tô45620.912.259.32.28
Phở bò tái1 tô43117.911.759.32.28
Phở bò viên1 tô43116.314.159.62.21
Phở gà1 tô48321.317.959.32.28
BÁNH KẸO
Bánh bao nhân cadé1 cái2095.24.137.90.59
Bánh bao nhân thịt1 cái32816.17.948.10.9
Bánh bèo (một loại)1 đĩa35813.313.944.90.84
Bánh bèo thập cẩm1 đĩa60815.621.6880.89
Bánh bía1 cái70916.129.891.31.84
Bánh bò2 cái1001.14.513.80.55
Bánh bông lan cuốn1 khoanh1554.22.228.90.1
Bánh bông lan chén1 cái2174.312.1220.11
Bánh bông lan kem vuông1 cái nhỏ2605.2938.90.11
Bánh bột lọc1 đĩa48713.220.262.70.73
Bánh cay1 cái nhỏ250.213.60.13
Bánh cuốn1 đĩa59025.725.664.31.53
Bánh chocopie1 cái12015180.08
Bánh chuối1 miếng5604.313.990.91.77
Bánh chuối chiên1 cái lớn13919.911.50.23
Bánh chưng1 cái40714.95.574.71.98
Bánh da lợn1 miếng3643.611.960.61.63
Bánh đậu xanh nướng1 miếng40513.611.262.43.03
Bánh đậu xanh nướng1 cái nhỏ210.80.63.120.06
Bánh Flan1 cái tròn661.71.611.30
Bánh giò1 cái2169.37.128.50.4
Bánh ít nhân dừa1 cái2613.55.150.30.62
Bánh ít nhân đậu1 cái2576.61.953.40.78
Bánh khoai mì nướng1 miếng3922.814.562.52.26
Bánh khọt1 đĩa 5 cái1545.87.0816.82.9
Bánh lá chả tôm1 đĩa33117.15.254.12.81
Bánh lá dứa nhân chuối1 cái1544.83.725.40.87
Bánh lá dừa nhân đậu1 cái1555.44.623.30.94
Bánh mè1 cái nhỏ1703.111.713.10.14
Bánh men1 cái nhỏ40.100.70
Bánh mì cadé Kinh đô1 cái1293220.40
Bánh mì kẹp cá hộp1 ổ39915.113.753.80.59
Bánh mì kẹp chà bông1 ổ33718.44.853.71.01
Bánh mì kẹp chả lụa1 ổ43120.114.255.61.01
Bánh mì ngọt Đức phát1 ổ3049.54.955.30.23
Bánh mì ổ1 ổ trung bình2397.60.850.50.19
Bánh mì sandwich1 lát vuông892.61.216.80.08
Bánh mì sandwich kẹp thịt1 cái46818.926.238.90.88
Bánh mì thịt1 ổ46117.818.755.31.01
Bánh patechaud1 cái37410.520.237.30.15
Bánh phồng tôm1 đĩa 5 cái1690.414.88.50
Bánh quy bơ (biscuit)1 cái vuông nhỏ380.90.57.50.05
Bánh snack1 gói12443.718.40
Bánh su kem1 cái1122.47.29.50.02
Bánh sừng trâu1 cái2274.67.335.70.18
Bánh tét nhân chuối1 cái3026.21.267.20.38
Bánh tét nhân đậu ngọt1 cái44413.71.893.61.98
Bánh tét nhân mặn1 cái40714.95.574.71.98
Bánh tiêu1 cái lớn1321.97.813.50.1
Bánh ướt1 đĩa74922.919.3120.92.18
Bánh xèo1 cái5171519.370.94.31
Giò cháo quẩy1 cái đôi1173.24.316.30.28
Há cảo1 đĩa3637.412.2560.75
Kẹo chocolate nhân đậu phộng1 gói nhỏ1022.56.77.70
Kẹo dẻo1 cái nhỏ90.2020
Kẹo dừa1 viên nhỏ310.10.95.70.19
Kẹo sữa1 viên nhỏ130.10.22.80
Kẹo trái cây1 viên nhỏ13003.10
XÔI-CHÈ
Bắp giã1 gói3286.31151.11.72
Chè bắp1 chén3524.710.160.51.62
Chè chuối chưng1 chén3323.510.755.71.72
Chè đậu đen1 ly419139.869.82.93
Chè đậu trắng1 ly413129.968.82.66
Chè đậu xanh đánh1 chén35913.210.253.43.41
Chè đậu xanh phổ tai1 ly42312.910.170.14.55
Chè nếp đậu trắng1 chén43611.51074.92.44
Chè nếp khoai môn1 chén3854.71166.81.78
Chè táo xọn1 chén3117.49.648.62.28
Chè thạch nhãn1 ly1992.20.147.23.01
Chè thưng1 chén3297.111.948.42.28
Chè trôi nước1 chén51311.71289.62.53
Sâm bổ lượng1 ly2686.40.559.54.04
Xôi bắp1 gói3138.28.351.31.55
Xôi đậu đen1 gói55017.411.195.62.86
Xôi đậu phộng1 gói65919.928.381.42.48
Xôi đậu xanh1 gói53215.411.292.82.73
Xôi gấc1 gói58912.113.8102.42.25
Xôi khúc (cúc)1 gói39510.410.5651.29
Xôi lá cẩm1 gói5771511.3104.32.39
Xôi mặn1 gói49917.918.964.70.63
Xôi nếp than1 gói51513.51190.82.29
Xôi vị1 gói45911.61374.22.32
Xôi vò1 gói50914.86.997.22.18
TRỨNG
Hột vịt lộn1 trái987.36.72.20
Hột vịt muối1 trái906.470.50
Trứng cút1 trái171.51.20.10
Trứng gà Mỹ1 trái817.35.70.20
Trứng gà ta1 trái585.24.10.20
Trứng vịt bắc thảo1 trái9467.300
Trứng vịt luộc1 trái906.470.50
SỮA-NƯỚC GIẢI KHÁT
Bia1 ly1411.607.50
Cà phê đen phin1 tách40009.90
Cà phê sữa gói tan1 tách8512.4140
Cocktail trái cây1 ly1580.90.138.61.06
Chôm chôm đóng hộp1ly1380.9033.825.3
Kem cây Kido/Wall1 cây861.33.711.10
Kem Cornetto1 cây2023.310.3240
Kem hộp1 hộp 500ml38161750.80
Nước cam vắt1 ly2260.9055.70
Nước chanh1 ly1490.1037.20.13
Nước ép trái cây đóng hộp1 ly740018.40
Nước mía1 ly10600260
Nước ngọt có gaz1 lon1460036.20
Nước rau má1 ly1744.4039.26.17
Nước sâm1 ly740019.90
Phô mai Bò cười1 miếng nhỏ674.65.400
Sinh tố1 ly2773.23.258.81.63
Sữa chua uống Yo-Most1 hộp nhỏ1342.81.9280
Sữa chua Yoghurt Vinamilk1 hủ nhỏ1373.8421.60
Sữa đặc có đường1 hộp nhỏ8822.414.70
Sữa đậu nành Tribeco1 hộp nhỏ13662.9150
Sữa hộp Cô gái Hà lan1 hộp nhỏ1526.5618.10
Thạch dừa1 cái140.403.90.8
Trái dừa tươi1 trái1285.21.722.83.5
Vải đóng hộp1 ly1290.9031.62.37
TRÁI CÂY
Bơ1 trái1843.517.14.20.9
Chuối cau1 trái250.50.28.10
Chuối sứ1 trái540.50.27.80
Thơm1 miếng170.503.90
Xoài1 trái1791.60.841.20
Nhãn tiêu1 trái20.400.40.04
Nhãn thường1 trái40.100.90.08
Táo ta1 trái90.202.10.17
Mít tố nữ1 múi100.202.20.19
Mít nghệ1 múi110.302.50.22
Vải đóng hộp1 trái90.102.10.23
Chôm chôm1 trái140.303.30.26
Măng cụt1 trái130.103.50.28
Sầu riêng1 trái280.50.35.70.28
Chuối khô1 trái420.709.90.33
Hạt điều1 đĩa2919.224.78.20.35
Quýt1 trái280.606.40.44
Nho khô1 đĩa nhỏ1581.40.141.70.45
Cóc1 trái34107.40.52
Nho Mỹ (đỏ/xanh)100 gram680.4016.50.6
Khoai môn1 củ570.90.1113.30.6
Chuối già1 trái741.10.216.90.61
Dưa hấu1 miếng211.60.330.65
Mãng cầu ta1 trái561.4012.60.7
Bưởi1 múi80.105.10.72
Khoai lang1 củ1311.40.330.60.9
Bắp xào1 đĩa31710.412.3411.13
Lê1 trái911.40.420.61.21
Khoai từ1 củ981.60231.28
Khoai mì1 khúc13710.232.81.35
Táo tây1 trái1071.1025.81.37
Bắp luộc1 trái1924.52.537.81.38
Bắp nướng1 trái2724.87.6461.47
Mãng cầu xiêm1 miếng401.408.61.52
Khế1 trái90.401.91.58
Khoai tây1 đĩa nhỏ1310.68.912.31.58
Khoai lang chiên100 gram3252.615.843.11.67
Đậu phộng nấu1 lon3951930.710.71.73
Đậu phộng da cá1 đĩa nhỏ2708.916.123.21.79
Đu đủ1 miếng1253.6027.72.16
Hồng đỏ1 trái250.605.62.25
Nho ta (tím)100 gram140.403.12.4
Sơ ri100 gram140.403.12.4
Dđậu phộng rang1 đĩa nhỏ57327.544.515.52.5
Đậu phộng chiên muối1 đĩa nhỏ61827.549.515.52.5
Cam1 trái681.7015.52.58
Chuối sấy1 đĩa nhỏ2501.810.737.53.57
Mít sấy1 đĩa nhỏ1061.82.719.44.42
Vú sữa1 trái832018.54.53
Ổi1 trái531012.39.9
Thanh long1 trái2257.304910.13
Mận đỏ1 trái110.302.512.03
Củ sắn1 củ521.9011.112.95
Zalo